Tìm kiếm: Tục Dao
Kết quả: 6618
Tìm kiếm đã hỗ trợ lỗi chính tả nhẹ, thiếu dấu và từ gần đúng. Thử: cha me • cong cha nhu nui • trong cay • an qua nho ke trong cay
C:
- Chiếu bông (hoa) mà trải góc đền
- Chiều chiều buồn miệng nhai trầu
- Chiều chiều cha quày quả ra vô
- Chiều chiều chim bịp kêu chiều
- Chiều chiều lại nhớ chiều chiều (11)
- Chiều chiều lại nhớ chiều chiều (3)
- Chiều chiều lại nhớ chiều chiều (4)
- Chiều chiều lại nhớ chiều chiều (6)
- Chiều chiều lo bảy lo ba (4)
- Chiều chiều ra đứng bờ mương
- Chiều chiều ra đứng bờ sông (2)
- Của mình mình để của rể thì bòn
- Của mình thì để của rể thì bòn.
D:
- Dưỡng nữ bất giáo như dưỡng trư
- Đường quang chẳng đi đâm quàng bụi rậm
- Đường trơn chớ dại đi đêm
- Đường về đêm tối canh thâu
- Đường xa cách trở Ngô Lào
- Đút cặc vô be lấy que mà chọt
- Đứt đâu thì nối tối đâu thì nằm
- Đứt đâu thì nối, tối đâu thì nằm
- Dứt dây ai nỡ dứt chồi
- Dứt dây động rừng
- Đứt đuôi con nòng nọc
- Đứt tay hay thuốc
- Đút vô đằng đít
- Đút vô rồi lại rút ra
- Đút đút xong rồi lại rút
E:
G:
T:
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
- Tay nhọ thì mặt cũng nhọ
- Tay ống sậy chân ống đồng
- Tay que dẻ chân vòng kiềng
- Tay tiêm thuốc cống miệng mời lang quân
- Tay trắng làm nên
- Té (tát) nước theo mưa
- Te tái như gà mái mắc đẻ (nhảy ổ)
- Te tái như gà mái nhảy ổ
- Têm trầu bỏ đĩa kim nhung
- Têm trầu về giắt mái rui
- Tiếng anh người có học.
- Tết đến sau lưng
- Thà bán lỗ chẳng thà xách rổ về không
- Thà chết vinh còn hơn sống nhục
- Thà chết vinh hơn sống nhục
- Thà chết vũng chân trâu
- Thà chết vũng trâu hơn chết khu đĩa đèn
- Thà cho ăn chẳng thà cho thấy
- Thả con săn sắt bắt con cá giếc (rô) (sộp)
- Thả con tép bắt con tôm
- Thà đau ngát chẳng thà giắt răng
- Thà em lấy chồng khờ chồng dại
- Thà làm tôi thằng hủi hơn chịu tủi anh em
- Thà liếm môi liếm mép còn hơn ăn chép mùa hè
- Thà rằng được sẽ trên tay
- Thà rằng lấy thím xẩm xoan
- Thà sợ khái chẳng thà sợ cứt khái.
