Tìm kiếm: Ca dao theo thể loại
Kết quả: 18099
Tìm kiếm đã hỗ trợ lỗi chính tả nhẹ, thiếu dấu và từ gần đúng. Thử: cha me • cong cha nhu nui • trong cay • an qua nho ke trong cay
A:
- Ăn ngập mặt ngập mũi
- Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành
- Ăn ngoại vái nội
- Ăn ngồi tựa bức vách có khách bảo ngụ cư
- Ăn ngọn nói hớt
- Ăn ngọn rau đắng
- Ăn ngược nói ngạo (nói xuôi)
- Ăn như thầy hoọc
- Ăn như thúng lủng khu
- Ăn như thuyền chở mã như ả chơi trăng
- Ăn như tráng làm như lão
- Ăn như tru
- Ăn như tru sứt trẹo
- Ăn như tru xể rọt
C:
- Chưa nóng nước đã đỏ gọng
- Chưa nuôi tằm đạ kể tiền dâu với tằm
- Cá bống đi tu (2)
- Chưa qua cầu đã cất nhịp
- Cá bống đi tu cá thu nó khóc cá lóc nó sầu
- Chưa qua truông đã trật cặc cho khái
- Cá bống đi tu cá thu nó khóc cá lóc nó sầu (2)...
- Chưa quen đi lại cho quen
- Cá bống nấu với canh khoai
- Chưa quen đi lại cho quen (2)
- Cá bống nấu với canh tôm
- Chưa quen đi lại cho quen (4)
- Chùa Quỳnh có khánh đá chuông đồng
- Cá buồn cá lội đó đây
- Chưa ra khỏi lòi đã trỏ bòi cho khái.
- Cá buồn cá lội thung thăng
- Chùa rách Bụt vàng
- Cá buồn cá lội tung tăng
- Chùa rách có Phật vàng
- Cá buồn cá vượt qua đăng
- Chùa rách Phật vàng.
- Cá cả ở vực sâu
- Cả cánh bè to hơn văn tự
- Cá chạch đất sỏi
- Cá chẳng ăn câu thiệt là cá dại
- Cá chẳng ăn mồi câu khó quặc
- Cá Chép vật gổ bè rau
- Chùa Tàu mở hội bên Ngô
- Cá chuối đắm đuối vì con.
- Cá chuôm cá mới ở đià
- Cá có đâu mà anh ngồi câu đó
- Cá cựa Nhượng khoai Mục Bài
- Cà cuống chết đến đít vẫn còn cay
T:
- Thề rằng sẩm chẳng thấy gì
- Thế thường gần mực thì đen
- Thế tình chuộng lạ tham thanh
- Thêm bạn bớt thù
- Thèm chảy nước miếng
- Thêm chén rượu thì dại thêm bó mạ được ăn.
- Thèm lòng chẳng ai thèm thịt.
- Thèm lòng chớ ai thèm thịt
- Thêm mắm dặm muối
- Thèm như gái dở thèm chua (thèm ngói)
- Thênh thang đất rộng trời cao
- Thênh thênh chiếc bánh giữa dòng
- Theo anh cho ấm tấm thân
