Tìm kiếm: Ca dao theo thể loại
Kết quả: 18099
Tìm kiếm đã hỗ trợ lỗi chính tả nhẹ, thiếu dấu và từ gần đúng. Thử: cha me • cong cha nhu nui • trong cay • an qua nho ke trong cay
C:
- Chừng nào cầu sắt gãy hai
- Chừng nào chiếc xáng nọ bung vành
- Chừng nào Chợ Lớn hết vôi
- Chừng nào cho lúa trổ bông
- Chừng nào cho mõ nọ xa đình
- Chừng nào cho mõ xa đình
- Chừng nào cho sóng bỏ gành
- Chừng nào cho sóng bỏ gành,
- Chừng nào cho vạc xa cồn
- Chừng nào còn nước Đồng Nai
- Chừng nào đá nát vàng phai
- Chừng nào đá nổi rong chìm
- Chừng nào đá nổi vông chìm
- Chừng nào đá nổi lông chìm
- Chuột đi rúc rích trong rương
- Chuột kêu chút chít sau rương
- Chuột kêu chút chít trong rương
- Chuột kêu chút chít trong rương (2)
- Chuột kêu chút chít trong rương,
- Chuột kêu chút chít trong vò
- Chuột kêu rúc rích trong rương
- Chuột kêu rúc rích trong vò
- Chuột khôn cũng thể chuột nhà
- Chuột nằm bồ lúa khoanh đuôi
- Chuột sa chĩnh gạo
- Cô em đẹp vậy chưa chồng
- Cô em đẹp vậy chưa chồng,
- Cô em má đỏ hồng hồng
- Cô gái lòng son
L:
- Làm quan ăn lộc vua ở chùa ăn lộc Phật
- Làm quan chẳng xét cho dân
- Làm quan có dạng làm dáng có hình
- Làm quan có mả thổi lả có nòi
- Làm quan có mả, kẻ cả có dòng
- Làm quan có tướng hát xướng có nòi
- Làm quan đã có cơm vua
- Làm quan phải xét cho dân
- Làm quen mà lỡ chưa quen
- Làm ra không phải để giàu
- Lằm rằm như dằm đâm vô lồn
- Làm ráng ăn nhịn có dư
- Làm răng ra nỗi sầu này
T:
- Trâu khát nước chẳng lọ đè sừng.
- Trầu không ăn sao ngon sao béo
- Trâu kia ăn (cắn) (kén) cỏ bờ ao
- Trâu kia đứng ngóng đầu làng
- Trầu lên nửa nọc trầu vàng
- Trầu lên nửa nọc trầu vàng (2)
- Trâu leo cày muỗm
- Trâu một tai ngài một mắt
- Trầu này ăn thật là say
- Trầu này têm tối hôm qua
- Trầu này trầu tính trầu tình
- Trầu này, trầu quế, trầu hồi,
- Trâu nghé không chết
- Trâu nghệnh bò ngạng
- Trầu nguồn nhỏ lá mà cay
- Trâu roi voi búa
- Trâu sống không ai mà cả
- Trâu sút vó chó sút lông
